chuyên cung cấp nhôm thanh thùng xe tải, xe bus, gia công cắt, cung cấp phụ kiện thùng xe

lh 0937655551 mr phúc



nhà máy: ấp 5 xã vĩnh lộc B huyện bình chánh



wed tham khảo: hệ nhôm thùng xe tải mui bạt, xe bus






--------------------------------------------------------------------------------------------------------

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TỰ ĐỔ , XE XI TÉC , XE TẢI tham dự liên lạc ĐƯỜNG BỘ

chứng cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định công năng , nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ liên lạc vận tải;

Theo request của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ,

tổng trưởng Bộ giao thông vận chuyển ban hành Thông tư quy định về thùng xe của xe tự đ ổ , xe x i t é c , xe tải tham gia liên lạc đường bộ.

Điều 1. Ph ạ m vi sắp xếp

1. Thông tư này quy định về thùng xe của xe tự đổ , xe xi téc và xe tải ( sau đây gọi chung là xe ) tham dự giao thông đường bộ.

2. Thông tư này không vận dụng đối với thùng xe của các xe sau đây:

a ) Xe được sản xuất , lắp ráp , nhập khẩu để phục vụ mục tiêu Tập họp nhân lực , an ninh của Bộ tài tực , Bộ Công an;

b ) Xe được sản xuất , lắp ráp , nhập cảng không tham dự giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng ứng dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức , cá nhân liên hệ đến việc nhập cảng , sản xuất , lắp ráp và sử dụng xe; các cơ quan quản lý , kiểm tra , thử nghiệm và kiểm định xe.

Điều 3. Giải thích từng lớp

Trong Thông tư này , các từng dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe tự đổ gồm các loại phương tiện sau: ô tô tải tự đổ kể cả loại ô tô tải tự kéo , đẩy , nâng hạ thùng xe ( kiểu Arm Roll Truck , Hook Lift Truck ) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơm rạ tải tự đổ; sơ mi rơm tải tự đổ.

2. Xe x i t é c gồm các loại phương tiện sau: ôtô xi téc; rơm rạ xi téc; sơ mi rơm xi téc kể cả xe xi téc chở hàng rời.

3. Xe tải gồm các loại công cụ sau: ôtô tải , rơm rác tải , sơ mi rơm tải , trừ các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này , các xe ô tô tải VAN , ôtô PICKUP vận tải , ôtô chở hàng chuyên dụng và ô tô vận tải loại khác được định nghĩa tại Các quy định Việt Nam TCVN 7271: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - ôtô - Phân loại theo mục đích sử dụng” , rơm rác chuyên dùng và sơ mi rơm rác chuyên dụng được định nghĩa tại Các quy định Việt Nam TCVN 6211: 2003 “Phương tiện liên lạc đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.

4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.

5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau , thành bên của thùng xe có xác xuất mở được để xếp , dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.

6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có thể Xếp đặt cửa ở thành phía sau , thành bên của thùng xe để xếp , dỡ hàng.

7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.

8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp nguyên liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh.

9. Khối lượng riêng biểu kiến g v là tỷ lệ giữa khối lượng hàng vận chuyển cho phép tham gia liên lạc của xe tự đổ ( tấn ) và ốổ lượng chứa hàng của thùng xe ( m 3 ).

10. Chiều cao bên trong của thùng xe H t ( m ) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín , thùng hở có mui phủ hoặc khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ ( xem minh họa tại Phụ lục I của Thông tư này ).

11. Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui , được lắp trên thùng hở , dùng để che phủ cho hàng hóa.

Điều 4. Quy định về thùng xe

1. Thùng xe phải có kết cấu kiên cố , đảm bảo không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro cho hàng hóa được tải , có sàn , các thành thùng phía trước , bên cạnh và phía sau. Thùng xe không được có các kết cấu để lắp được các chi tiết , cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng trọng đại (hình dong chứa hàng. Đối với thùng hở của loại sơ mi rơm rạ tải được thiết kế để chuyên chở hóa và chở được công-ten-nơ thì còn phải bố trí các khóa hãm công-ten-nơ.

2. Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a ) kích cỡ Phạm vi cho phép của xe phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh giữ môi trường đối với ô tô” , Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơm rạ và sơ mi rơ moóc”.

ngoài ra , đối với xe tự đổ , xe tải thì chiều dài toàn bộ của thùng xe phải Tuân theo yêu cầu về chiều dài hết thảy của xe ( L ) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

b ) bề dài đuôi xe ( ROH ) không lớn hơn 60% của bề dài cơ sở tính toán ( WB ) chính xác theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

c ) Khối lượng toàn bộ cho phép dự khán giao thông của xe và sự kết cấu khối lượng trên các trục xe sau khi đã lắp thùng xe được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

d ) Khối lượng thành phần lên vịt bầu chốt kéo ( kingpin ) của sơ mi rơm rạ tải , kể cả sơ mi rơm rạ tải chở công-ten-nơ ( trừ loại sơ mi rơm rạ tải chở công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10 m ) phải đảm bảo không nhỏ hơn 35% khối lượng hết thảy cho phép tham dự giao thông đối với sơ mi rơm rác tải có tổng số trục từ cha nội tr ở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng tất cho phép dự khán liên lạc đối với sơ mi rơm tải có tổng số trục bằng hai.

3. Chiều cao H t của th ù ng xe tải phải tuân thủ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

4. trọng đại (hình dong chứa hàng của thùng xe tự đổ được chính xác theo các kích tấc hình học bên trong lòng thùng xe và đảm bảo sao cho khối lượng riêng biểu kiến g v phục tòng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

5. trọng đại (hình dong chứa hàng của thùng xe xi téc phải phục tòng các request sau:

a ) v chứa hàng của thùng xe xi téc V t ( không tính đến trình độ của các cửa nạp hàng ) được rõ ràng theo các kích cỡ hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn thể tích được rõ ràng bằng khối lượng hàng hóa vận chuyển cho phép tham gia giao thông chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo trị số công báo của cơ quan , tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa vận tải có khối lượng riêng Biến hóa trong dải trị số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị làng nhàng của dải biến thiên.

b ) Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng có thể dãn nở trong quá trình chuyên chở hoặc được nạp vào xi téc theo các hoàn cảnh về áp suất và nhiệt độ nhất định thì ốổ lượng chứa hàng được chính xác như sau: V t = 0 , 9 V hh ( trong đó V hh là ốổ lượng xi téc được chính xác theo các kích cỡ hình học bên trong của xi téc ).

c ) Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc giữa trị số v chứa hàng theo Cuối cùng kiểm tr a sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu t í nh năng và tham số kỹ thuật của xe thì trình độ chứa hàng của xi téc được xác định bằng biện pháp đo kiểm thực tế.

Điều 5. Quy định về mui phủ

1. Tấm phủ phải là bạt che.

2. Khung mui

a ) Được thiết kế đảm bảo yên ổn và không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro khi xe tham dự giao thông.

b ) Khoảng cách giữa 2 thanh khung mui liền kề ( t ) không nhỏ h ơn 0 , 55 m.

Điều 6. Hi ệ u l ự c sửa trị một nước

Thông tư này có hiệu lực sửa trị một nước kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của tổng trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về kích cỡ giới hạn thùng chuyên chở ôtô tải tự đổ , rơm rạ và sơ mi rơm tải tự đổ , ô tô xi téc , rơm và sơ mi rơm rạ xi téc tham dự liên lạc đường bộ.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các xe sản xuất , lắp ráp

a ) Giấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường của kiểu loại xe có thùng xe Trái quy định tại Thông tư này đã Đem cho cơ sở sản xuất , lắp ráp trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

b ) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 cho các xe sản xuất , lắp ráp vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng ký công cụ , kiểm định không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và trông coi môi trường.

2. Đối với các xe nhập cảng

a ) Các xe nhập cảng có ngày cập cảng hoặc về đến biên giới Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được kiểm tra , cấp Giấy chứng thực theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của bộ trưởng Bộ liên lạc tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường xe Kĩ sư nhập khẩu và Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của bộ trưởng Bộ liên lạc vận chuyển quy định về kích thước giới hạn thùng vận tải ôtô tải tự đổ , rơm rác và sơ mi rơm tải tự đổ , ôtô xi téc , rơm rác và sơ mi rơm rác xi téc tham dự giao thông đường bộ.

b ) Giấy chứng thực chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và gác canh môi trường xe quáng dã nhập cảng , thông báo miễn thẩm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và trông coi môi trường xe v nhập cảng đã được cấp cho các xe có ngày cập cảng hoặc là về đ ế n cửa ải Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 v ẫ n có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục kiểm định không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh gác môi trường lần đầu , đăng kí phương tiện và được sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

3. Các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này và các xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 nhưng có thùng xe cóc ăn nhập quy định tại Thông tư này thì vẫn được nối tiếp dự khán liên lạc. Trường hợp vi phạm quy định về tải trọng sẽ bị xử lí theo quy định của luật pháp về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên lạc đường bộ.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam có bổn phận tổ chức triển khai thực hành Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ , Chánh Thanh tra Bộ , các Vụ trưởng , Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam , Cục trưởng Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam , Giám đốc Sở giao thông vận tải các tỉnh , thành thị trực thuộc Trung ương , Thủ trưởng các cơ quan , tổ chức và cá nhân chủ nghĩa liên đái chịu bổn phận sửa trị một nước Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hành , các tổ chức và cá nhân chủ nghĩa phản ánh kịp thời về Bộ giao thông chuyên chở những vướng mắc nảy sinh để coi xét , giải qu y ết ./.

Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ , Cơ quan ngang Bộ , Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh , TP trực thuộc TW; - Các Thứ tr ưở ng; - Cục kiểm tra văn bản ( Bộ Tư pháp ); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Hiệp hội tải ôtô Việt Nam; - Hiệp hội các Nhà sản xuất ô tô VN; - Trang báo cáo điện tử Bộ GTVT; - Báo GT , tập san GTVT; - Lưu: VT , KHCN ( 10 ). bộ trưởng Đinh La Thăng

PHỤ LỤC I

HÌNH MINH HỌA CÁC LOẠI THÙNG XE

( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của bộ trưởng Bộ giao thông tải )

1. Minh họa thành bên thùng xe:

Thùng hở không mui phủ Thùng hở có mui phủ Thành bên thùng kín

2. Minh họa thành trước và thành sau thùng hở có mui phủ



Thành trước thùng hở có mui phủ Thành sau thùng hở có mui phủ





PH Ụ L Ụ C II

QUY ĐỊNH VỀ bề dài tất CỦA XE ( L ) , CHIỀU CAO BÊN TRONG CỦA THÙNG XE ( H t ) VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN ( g v )

( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưở ng Bộ liên lạc vận chuyển )

Stt Loại phương tiện L ( m ) H t ( m ) g v ( tấn/m ³ )

1 Xe tự đổ có tổng số trục b ằ ng hai và có khối lượng hết thảy cho phép tham dự giao thông nhỏ hơn 5 tấn ≤ 5 , 0 --- ≥ 0 , 8

2 Xe tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham dự liên lạc t ừ 5 tấn đến dưới 10 tấn. ≤ 6 , 0 --- ≥ 1 , 2

3 ôtô tải tự đổ và rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng tuốt cho phép tham dự giao thông từ 10 tấn tr ở lên; Sơ mi rơm rác tải tự đổ một trục. ≤ 7 , 0 ---

4 ôtô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng ba; Sơ mi rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng hai. ≤ 7 , 8 ---

5 ôtô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn; Sơ mi rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng ba. ≤ 9 , 3 ---

6 ôtô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng năm; Sơ mi rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn. ≤ 10 , 2 --- ≥ 1 , 5

7 Ô tô tải và rơm rạ tải ( th ù ng hở không có mui phủ ) --- ≤ 0 , 3 W t ---

8 Sơ mi rơm rạ tải ( thùng hở không có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ≤ 0 , 45 ---

9 ôtô tải và rơm rác tải ( thùng hở có mui phủ ) --- ≤ 1 , 07 W t nhưng không lớn hơn 2 , 15 m , trừ các xe có khối lượng tất cho phép tham gia giao thông không lớn hơn 5 tấn. ---

10 Sơ mi rơm rác tải ( thùng hở có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ---

11 Xe tải ( thùng kín , thùng bảo ôn , thùng đông lạnh ) ôtô tải , rơm rạ tải có khối lượng toàn bộ cho phép dự khán liên lạc lớn h ơn 5 tấn. --- ≤ 1 , 07 W t trừ ô tô tải thùng đông lạnh có conair gây có tác động đến một điều gì đó tới việc nâng hạ cabin và sơ mi rơm rạ tải thùng đông lạnh. ---

Sơ mi rơm tải. ≤ 12 , 4 trừ Sơ mi rơm tải thùng đông lạnh. ---

Ghi chú: W t là khoảng cách giữa tâm vết gặp mặt của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường.

PH Ụ L Ụ C III

NGUYÊN TẮC toan tính chính xác VÀ GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG CHO PHÉP tham gia liên lạc CỦA XE v tham dự liên lạc ĐƯỜNG BỘ

( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của tổng trưởng Bộ giao thông chuyên chở )

1. Nguyên tắc tính toán chính xác và ghi nhận

1.1. đơn vị chế tạo là “khối lượng” có tên chức vụ là kilogam và ký hiệu là kg theo quy định tại Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn sửa trị một nước một số điều của Luật làm cầu đường và chương trình TCVN 6529:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.

1.2. tải trọng trục và khối lượng tất cho phép tham gia giao thông ( CPTGGT ) của xe và đoàn xe được rõ ràng theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của tổng trưởng Bộ liên lạc vận chuyển quy định về trọng tải , khổ giới hạn của đường bộ; công bố chuyên chở tr ọng , khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá trọng tải , xe quá khổ giới hạn , xe bánh xích trên đường bộ; tải hàng siêu trường , siêu trọng và gi ớ i hạn xếp hàng hóa trên công cụ giao thông đường bộ khi tham dự giao thông tr ên đường bộ và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của tổng trưởng Bộ liên lạc vận tải hiệu đính , bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT , nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất.

1.3. Nguyên tắc xếp tải

a ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.

b ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: chất tải đúng loại hàng hóa chuyên chở ( hoặc sử dụng nước để thay thế nếu phù hợp ) dàn đều vào tất thảy các khoang chứa hàng của xi téc.

1.4. Nguyên tắc rõ ràng bề dài cơ sở toan tính ( WB ): được rõ ràng như mô tả tại Hình 1.

1.5. Nguyên tắc xác định chiều dài đuôi xe ( ROH ): được xác định như diễn tả tại Hình 1.

Hình 1: sơ đồ xác định WB và ROH

1.6. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau ( d 1 ≠ d 2 ) thì tuyển trạch giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn ( d 1 hoặc d 2 ) để xác định tải trọng trục CPTGGT ( xem diễn tả tại Hình 2 ).

Hình 2: lược đồ rõ ràng các thông số toan tính

2. <>Ph ươ ng pháp toan tính rõ ràng và ghi nhận

2.1. biện pháp 1

2.1.1. toan tính theo biện pháp lập phương trình thăng bằng mô men tĩnh học , sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng điểm các thành phần nông dân dự khán để toan tính theo các giá trị tải trọng trục CPTGGT.

2.1.2. Vị trí trọng tâm hàng hóa được rõ ràng theo nguyên tắc xếp hàng hóa nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này.

2.1.3. Khối lượng toàn bộ CPTGGT của xe thân liền ( kể cả rơm rạ ) được tuyển trạch là giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị sau đây:

a ) Giá trị được toan tính theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này.

b ) Giá trị khối lượng toàn bộ của xe được sắp xếp giảm theo quy định về công suất riêng của động cơ ( đối với xe phải áp dụng ).

2.1.4. Khối lượng toàn bộ CPTGGT của sơ mi rơm rác được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này ( lựa chọn giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị được toan tính theo giá trị CPTGGT của: sơ mi rơ móc , tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơm và ôtô đầu kéo sử dụng để toan tính ).

2.2. biện pháp 2

X ếp tải theo nguyên tắc nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này tới khi Cuối cùng cân thực tế đạt tới một trong các giá trị trọng tải trục hoặc khối lượng toàn bộ CPTGGT nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này và ghi nhận giá trị khối lượng toàn bộ CPTGGT đạt yêu cầu. Thủ pháp này ứng dụng trong các trường hợp sau đây:

a ) Trường hợp vô định được vịt đàn trọng tâm hàng hóa.

b ) Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục phụ sử dụng hệ thống treo khí nén có thể điều chỉnh ( xem diễn tả tại Hình 2 ) , giá t rị trọng tải trục CPTGGT của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục.

c ) Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục phụ sử dụng hệ thống giao thông treo khí nén có khả năng điều chỉnh , giá trị trọng tải trục CPTGGT của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục./.